Thuậ ngữ ngành in phần 2

posted in: Tin Tức | 0

MÀNG DÙNG TRONG BAO BÌ là gì?
Câu hỏi:
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CÁC LOẠI MÀNG DÙNG TRONG BAO BÌ ?

Trả lời:
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CÁC LOẠI MÀNG DÙNG TRONG BAO BÌ ? CÁC LOẠI MÀNG DÙNG TRONG BAO BÌ

1. KHÁI NIỆM VỀ BAO BÌ

a. Định nghĩa : Với một hình dáng và kích cỡ đúng, bao bì chứa đựng và bảo vệ sản phẩm an toàn từ lúc vận chuyển đến khi phân phối đến tay người tiêu dùng.

Ngoài ra, bao bì phải cung cấp thông tin cần thiết về nhà sản xuất, mô tả và giải thích cách dùng sản phẩm chứa đựng bên trong. Đây là phần tiếp thị và có ảnh hưởng to lớn đến khía cạnh kinh tế. Bao bì có tính động và thường xuyên thay đổi vật liệu mới, phương pháp thiết kế gia công mới, đòi hỏi phải thay đổi bao bì. Do vậy, quá trình biến đổi này diễn ra thường xuyên nhằm đạt được chất lượng cao nhất.

 

b. Chức năng công nghệ và tiêu dùng : Trong quá trình sản xuất công nghiệp và phân phối hàng hóa, bao bì có những tính năng sau :

– Bảo vệ : Kích thước của bao bì và sức bền chống lại lực từ phía chịu lực tác dụng. Sức bền chịu đựng khi rơi, khả năng chống ma sát mài mòn. Chống lại khả năng bị xuyên thủng nhằm bảo vệ sản phẩm nằm bên trong môi trường kín, sự tương hợp của bao bì đóng gói và sản phẩm bên trong.

– Khuyếch trương sản phẩm : Ấn tượng về kiểu dáng và kích cỡ. Biểu hiện về chất lượng. Giá trị trưng bày. Quảng cáo, khuyếch trương nhãn hiệu. Trang trí màu sắc, chất lượng in ấn. Khả năng nhìn thấy sản phẩm bên trong.

– Thông tin về sản phẩm : Khả năng thực hiện in ấn. Thông tin của nhà sản xuất. Chỉ dẫn sử dụng và bảo quản. Hiệu quả trong sử dụng. Có chỉ dẫn khác cần thiết về sử dụng với qui trình đóng gói.

– Một số tính năng khác An toàn sử dụng cho trẻ em Tiện lợi trong sử dụng Có khả năng tiện mở và đóng kín trở lại Có thể kiểm tra được khối lượng bên trong khi sử dụng, dễ dàng khui mở cho người già. Bao bì cần có độ ổn định, cần có được sự chấp nhận về môi sinh, có khả năng phân hủy sau khi sử dụng. Nguyên liệu bao bì có thể tái sinh Tiện lợi trong quá trình lưu trữ.

c. Phân loại : 3 loại theo cách ứng dụng

Bao bì cấp 1 : Là loại bao bì tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm như lon, chai nhựa, bao.. . Hình 1: Bao bì cấp 1 của McDonald là hộp giấy

hop-giay-MCDonald

Bao bì cấp 2 : là những bao bì đóng gói cho các bao bì cấp 1 như thùng carton, hộp giấy Hình 2: Thùng carton là dạng bao bì cấp 2 phổ biến nhất

thung-carton

Bao bì cấp 3 : là những Container và những kiện lớn chứa bao bì cấp 2 .

Ngoài ra người ta còn phân ra làm 2 loại theo mục đích sử dụng : Bao bì vận chuyển & Bao bì tiêu thụ tại chổ.

d. Tên viết tắt của vật liệu bao bì : Một vài tên viết tắt gồm một vài ký tự theo quy định đã được dùng rộng rãi để thay thế các tên phức tạp của các loại chất dẻo khác nhau :

PE = Polyethylen

LDPE = Low Density Polyethylen

MDPE = Medium Density Polyethylen

HDPE = High Density Polyethylen

PET = Polyethylen Terephthalate (Polyester)

PP = Polypropylen

OPP = Oriented Polypropylen

BOPP = Biaxial Oriented Polypropylene

PS = Polystyrene

OPS = Oriented Polystyrene

EPS = Expanded Polystyrene hoặc Foamed Polystyrene

SAN = Styrene Acrylo Nitrile copolymer

ABS = Acrylonitrile Butadiene Styrene copolymer

PA = Polyamide (nylon)

PVC = Polyvinyl Chloride

PVDC = Polyvinylidene Chloride ( Saran)

PVA = Polyvinyl Acetate (PVAC)

PVAL = Polyvinyl Alcohol

CMC = Carboxymethyl Cellulose

CA = Cellulose Acetate

EVA = Ethylene Vinyl Acetatet

PX = Polymethyl Pentene

CAB = Cellulose Asetate – Butyrate

EC = Ethyl Cellulose